Home > Tư vấn > Độ cao trần nhà hợp lý khi xây dựng

Độ cao trần nhà hợp lý khi xây dựng

Bạn đang xây dựng nhà, nhưng lại phân vân không biết chiều cao các tầng như thế nào cho hợp lý và đẹp nhà. Vậy hãy cùng Nhà An Khang tham khảo bài viết này.

Chiều cao nhà là khoảng cách từ nền tầng 1 (hoặc nền đất xung quanh) đến đỉnh cao nhất của mái nhà. Chiều cao tầng là khoảng cách giữa 2 sàn nhà, được tính từ sàn tầng dưới đến sàn tầng kế tiếp. Chiều cao nhà, chiều cao tầng và số tầng xây dựng thường phụ thuộc vào quy hoạch chung của khu vực. Đối với nhà ở tư nhân, vấn đề chiều cao tầng hoặc chiều cao phòng là đáng quan tâm và tính toán nhất.

Với một số gia chủ, chiều cao phòng thấp sẽ tạo cảm giác ấm cúng, gần gũi. Thế nhưng có nhiều người lại cho rằng như vậy sẽ bị cảm giác nặng nề, đè nén. Ngược lại, chiều cao phòng lớn có thể tạo cảm giác thoáng đãng, sang trọng, tôn nghiêm, nhưng trong nhiều trường hợp tạo ra cảm giác trống trải, lạnh lẽo… Điều này còn phụ thuộc vào cách trang trí và công năng của phòng. Trong một căn nhà có nhiều không gian sử dụng với mục đích khác nhau, sẽ tạo cảm giác khác nhau đối với từng không gian trong nhà.

Độ cao trần nhà phù hợp dựa vào 6 yếu tố sau:

1/ Độ cao trần nhà hợp lý theo quy định của pháp luật

– Độ cao tối đa sàn 3m: tính từ mặt sàn này lên mặt sàn mái.

– Độ cao sàn tối đa 3,4m: là độ cao tính từ mặt sàn này lên mặt sàn trên của các tầng từ tầng 2 trở lên.

– Độ cao sàn tối đa 3,5m: tính từ cao độ vỉa hè đến đáy ban công, sê nô trường hợp ban công nhô ra khỏi ranh lộ giới.

– Độ cao sàn tối đa 3,8m:

+ Với đường có lộ giới <3,5m: chỉ được phép cao tối đa tính từ mặt sàn trệt (tầng 1) đến sàn lầu 1 (tầng 2) và trường hợp này không được làm tầng lửng.

+ Độ cao sàn tối đa 5,8m: với đường có lộ giới từ 3,5m đến <20m. Được phép bố trí lửng. Tổng chiều cao từ sàn trệt. Tổng chiều cao từ sàn trệt (tầng 1) lên lầu 1 (tầng 2) tối đa là 5,8m.

+ Độ cao sàn tối đa 7m: với đường lộ giới >=20m. Được phép bố trí lửng. Tổng chiều cao từ sàn trệt (tầng 1) lên lầu 1 (tầng 2) tối đa là 7m.

2/ Độ cao trần nhà hợp lý theo số bậc cầu thang

Độ dốc cầu thang hợp lý 33 độ đến 36 độ tương ứng với chiều cao bậc từ 165mm đến 180mm. Số bậc thang nhà thông thường lấy các trị số đẹp như sau: 13 bậc, 17 bậc, 21 bậc, 25 bậc vô chữ “Sinh” theo quan niệm “Sinh, Lão, Bệnh, Tử”.

Nếu xây nhà từ 2 tầng trở lên, chiều cao tầng nhà sẽ tỷ lệ thuận với diện tích xây dựng cầu thang bộ. Đối với nhà có diện tích lớn thì rất đơn giản khi quyết định chiều cao phòng. Đối với nhà có diện tích dành cho thang nhỏ thì không nên thiết kế tầng cao quá, sẽ gây nên tình trạng độ dốc thang lớn, gây khó khăn và nguy hiểm cho việc đi lại giữa các tầng. Trong trường hợp nhà nhỏ, mà điển hình là nhà lô nhỏ và hẹp chiều ngang, chiều cao phòng cũng không nên thay đổi nhiều, chỉ nên thống nhất cùng một độ cao, khoảng 3m là thích hợp.

Lưu ý khi làm việc với các Kts:

+ Nhà có bề rộng hẹp số bậc cầu thang sẽ bị hạn chế, do vậy để đạt được hợp lý về công năng sử dụng, độ dốc hợp lý của cầu thang nên chọn chiều cao tầng thấp thông thường chọn từ 3m đến 3,25m.

+ Nhà có bề rộng tương đối >4,5m nên chọn chiều cao tầng hợp lý từ 3,2m đến 3,4m.

3/ Độ cao trần nhà hợp lý theo yếu tố tiết kiệm năng lượng

Nhà có chiều cao sàn thấp sẽ tốn ít năng lượng sử dụng cho máy lạnh.

4/ Độ cao trần nhà hợp lý theo yếu tố kiến trúc

Một ngôi nhà với chiều cao trần thấp, với không gian nhà nhỏ sẽ cảm thấy ấm cúng. Nhưng cũng với trần nhà đó được thiết kế trong một không gian rộng sẽ bị cảm thấy tù túng và ngột ngạt.

Chức năng của phòng:

+ Phòng khách, phòng sinh hoạt chung là nơi tiếp khách, tập trung sinh hoạt gia đình nên cần tạo cảm giác rộng rãi và sang trọng. Chiều cao nên cao hơn các phòng khác, đôi khi có thể gấp đôi, nhất là đối với khoảng không giữa 2 tầng có diện tích rộng làm phòng khách, sinh hoạt chung, sảnh…chiều cao hợp lý từ 3,6m đến 5m.

+ Phòng thờ cần cảm giác trang nghiêm, chiều cao không nên thấp hơn các phòng thông dụng.

+ Phòng ngủ, phòng bếp & ăn, phòng làm việc nên tạo cảm giác ấm cúng và tránh sự trống trải. Chiều cao phòng nên ở mức trung bình, khoảng 3m đến 3,3m.

+ Phòng để xe, phòng tắm, phòng kho là những khu vực có tần suất sử dụng thấp, chỉ nên thiết kế chiều cao vừa đủ để tiết kiệm không gian và tiết kiệm kinh phí xây dựng, khoảng 2,4m đến 2,7m.

5/ Độ cao trần nhà hợp lý theo khí hậu

Đối với những nhà ở khu vực khí hậu khắc nghiệt, hướng nhà chịu ảnh hưởng xấu của thời tiết và cần sử dụng điều hòa nhiệt độ nhiều thì chiều cao nhà chỉ nên vừa phải để tiết kiệm năng lượng làm mát hoặc sưởi ấm nhà. Chiều cao thích hợp là 3m đến 3,3m. Đối với những nhà ở khu vực khí hậu dễ chịu, cần sự thông thoáng tự nhiên, thì nên thiết kế chiều cao nhà lớn hơn, khoảng 3,6m đến 4,5m.

6/ Độ cao trần hợp lý theo điều kiện kinh tế

Thiết kế tầng nhà càng cao thì kinh phí xây dựng càng cao, kèm theo chi phí hoạt động, bảo dưỡng nhà cũng lớn hơn những nhà có chiều cao thấp hơn.

Tóm lại, đối với nhà ở tư nhân, chiều cao tầng (phòng) thông dụng nên làm 3 mức cơ bản: phòng thấp (từ 2,4m đến 2,7m) ; phòng tiêu chuẩn (từ 3m đến 3,3m) ; phòng cao (từ 3,6m đến 5m). Căn cứ quy hoạch chung của khu vực, điều kiện khí hậu, đặc điểm của mảnh đất, chức năng sử dụng của từng không gian mà chúng ta sẽ chọn ra được chiều cao cho từng phòng và tầng một cách hợp lý và hiệu quả nhất.

Bạn cần tư vấn, liên lạc chúng tôi qua địa chỉ:

CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ – XÂY DỰNG NHÀ AN KHANG

Địa chỉ: 1446/9 Lê Đức Thọ, Phường 13, Quận Gò Vấp, TPHCM

Hotline: 0943.751.522 (Mr.Tiến)

Email: thietkenhaankhang@gmail.com

Website: nhaankhang.net

               thietkexaynha.com.vn

               thietkequyhoach.com

 

 

Xem Thêm Nhà Đẹp

Trang trí phòng khách cho nhà ở bằng gương

Nổi tiếng với tên gọi là “ thần dược” trong phong thủy , những chiếc ...